Chuyển đổi số

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, người lao động mất việc do chuyển đổi số được hỗ trợ gì?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, người lao động mất việc do chuyển đổi số được hỗ trợ gì?
Khoản 9 Điều 9 nêu rõ: hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.

Chuyển đổi số tạo ra giá trị nhưng cũng làm biến mất một số công việc. Điều 9 Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15 là một trong số ít văn bản pháp luật nhắc trực tiếp tới nhóm lao động chịu tác động này.

Chính sách với người lao động bị ảnh hưởng — khoản 9

Khoản 9 Điều 9 quy định: thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; bảo đảm khả năng triển khai, vận hành và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.

Mệnh đề cuối cùng đáng chú ý về mặt chính sách. Nó thừa nhận thẳng thắn rằng chuyển đổi số có mặt trái với việc làm, và đặt trách nhiệm hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp.

Ba hình thức hỗ trợ được nêu: đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp. Hai đối tượng: lao động bị ảnh hưởng và lao động mất việc làm — nhóm thứ nhất rộng hơn, gồm cả những người vẫn còn việc nhưng công việc thay đổi bản chất.

Ý nghĩa với doanh nghiệp

Với doanh nghiệp đang triển khai tự động hóa, khoản 9 gợi ý một cách tiếp cận: thay vì cắt giảm, cân nhắc đào tạo lại nhân sự cho các vị trí mới phát sinh. Trong thực tế, chi phí đào tạo lại thường thấp hơn chi phí tuyển và đưa người mới vào guồng, đặc biệt với nhân sự đã hiểu nghiệp vụ của doanh nghiệp.

Đây cũng là hướng doanh nghiệp có thể tìm kiếm hỗ trợ từ các chương trình của Nhà nước theo khoản 9.

Công dân số và dịch vụ số cơ bản — khoản 10

Khoản 10 Điều 9 quy định: phát triển công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản, tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số.

Ba yếu tố tối thiểu của một công dân số: danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, và chứng thư chữ ký số.

Yếu tố thứ ba liên quan tới khoản 3 Điều 42 Luật 148/2025/QH15, nơi quy định Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân phù hợp với địa bàn, đối tượng và thời gian trong Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số.

Đây là chính sách đáng chú ý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng — nó tạo ra một kênh mở rộng người dùng có hỗ trợ từ Nhà nước.

Các nhóm chính sách khác tại Điều 9

Điều 9 liệt kê mười nhóm chính sách. Những nhóm có liên quan trực tiếp tới doanh nghiệp:

  • Khoản 3 — khuyến khích phát triển và sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; bảo đảm khả năng tiếp cận và thụ hưởng bình đẳng, đặc biệt trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc làm và an sinh xã hội;
  • Khoản 5 — khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát và ứng dụng công nghệ số mới;
  • Khoản 6 — thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
  • Khoản 7tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt là nền tảng số trung gian có quy mô lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch;
  • Khoản 8 — bảo đảm điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.

Khoản 7 đáng chú ý với doanh nghiệp vận hành nền tảng: định hướng giám sát chặt hơn với nền tảng trung gian quy mô lớn và rất lớn, nhất quán với ba tầng trách nhiệm tại Điều 47 Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15.

Chính phủ số và nguyên tắc tái cấu trúc — Điều 31

Khoản 1 Điều 31 Luật 148/2025/QH15 quy định cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện cung cấp dịch vụ công, công tác quản trị nội bộ, chỉ đạo, điều hành, giám sát, kiểm tra thực hiện toàn trình trên môi trường số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Khoản 2 Điều 31 nêu nguyên tắc ra quyết định: hoạt động chỉ đạo, điều hành, ra quyết định được thực hiện dựa trên dữ liệu số đầy đủ, chính xác, kịp thời.

Khoản 3 Điều 31 là khoản có giá trị tham khảo cao nhất với doanh nghiệp: quy trình nghiệp vụ phải được rà soát, chuẩn hóa, tái cấu trúc và đơn giản hóa TRƯỚC KHI thực hiện số hóa; bảo đảm tinh gọn, không trùng lặp, tăng cường tự động hóa và không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu số hợp lệ đã được cung cấp.

Nguyên tắc "tái cấu trúc trước khi số hóa" là bài học kinh nghiệm quan trọng. Số hóa một quy trình rườm rà chỉ tạo ra một quy trình rườm rà chạy trên máy tính — nhanh hơn một chút nhưng vẫn giữ nguyên các bước thừa.

Với doanh nghiệp đang triển khai dự án công nghệ, thứ tự đúng là: rà soát quy trình hiện tại → loại bỏ bước thừa → chuẩn hóa → sau đó mới số hóa. Bỏ qua ba bước đầu là nguyên nhân phổ biến khiến dự án chuyển đổi số không mang lại hiệu quả như kỳ vọng.

Kinh tế số — Điều 36

Khoản 1 Điều 36 Luật 148/2025/QH15 xác định: phát triển kinh tế số là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm và hiệu quả dựa trên hệ thống số, nền tảng số, công nghệ số và dữ liệu số.

Khoản 2 Điều 36 nêu bốn yêu cầu, trong đó:

  • Điểm alấy doanh nghiệp là trung tâm, thúc đẩy việc ứng dụng, phát triển công nghệ số;
  • Điểm bưu tiên phát triển các hệ thống số, nền tảng số, hệ sinh thái số phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế;
  • Điểm c — gắn với việc bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Điểm d — tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6.

Điểm a — lấy doanh nghiệp là trung tâm — là định hướng đáng ghi nhận: nó xác định vai trò chủ thể của khu vực doanh nghiệp trong phát triển kinh tế số, không chỉ là đối tượng chịu quản lý.

Khoản 3 Điều 36 quy định Nhà nước có trách nhiệm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các hoạt động kinh tế số; quản lý rủi ro và giám sát hoạt động kinh tế số.

Việc doanh nghiệp có thể làm

  • Áp dụng nguyên tắc tái cấu trúc trước khi số hóa theo khoản 3 Điều 31 — nguyên tắc này không tốn kém nhưng quyết định phần lớn hiệu quả dự án;
  • Lập kế hoạch đào tạo lại nhân sự song song với kế hoạch tự động hóa, tận dụng hỗ trợ theo khoản 9 Điều 9;
  • Tìm hiểu chính sách hỗ trợ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo khoản 6 Điều 9 và Điều 37;
  • Với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, theo dõi chính sách hỗ trợ cấp miễn phí chứng thư cho người dân theo khoản 3 Điều 42;
  • Với doanh nghiệp vận hành nền tảng trung gian, chuẩn bị cho định hướng giám sát chặt hơn theo khoản 7 Điều 9.

Đọc thêm cùng chủ đề

Căn cứ pháp lý

  • Luật 148/2025/QH15 Điều 9
  • Luật 148/2025/QH15 Điều 36
  • Luật 148/2025/QH15 Điều 31

Bài viết dẫn chiếu văn bản đang có hiệu lực. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Bình luận (0)

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.

Để lại bình luận

Email không hiển thị công khai.
Đánh giá