Năm khung chuẩn bắt buộc theo khoản 1 Điều 33, cộng bảy nhóm yêu cầu tối thiểu tại Điều 8 — và một hạng mục mà mọi dự án dùng ngân sách đều phải có.
Khu vực công là khách hàng lớn của ngành công nghệ, và nhóm luật mới đặt ra bộ yêu cầu kỹ thuật khá cụ thể với hệ thống phục vụ cơ quan nhà nước. Bài viết tổng hợp các chuẩn mà doanh nghiệp cần đáp ứng khi tham gia.
Năm khung chuẩn bắt buộc
Khoản 1 Điều 33 Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15 quy định: hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống thông tin tham gia vào việc xử lý thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế, xây dựng, kết nối, liên thông, vận hành tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Năm khung và công cụ chuẩn hóa:
- Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số — quy định cách các thành phần hệ thống ghép với nhau ở tầm quốc gia;
- Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia — quy định cách tổ chức dữ liệu;
- Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia — quy định vai trò, trách nhiệm, quy trình quản lý dữ liệu;
- Từ điển dữ liệu dùng chung — bảo đảm cùng một khái niệm được hiểu và mã hóa giống nhau giữa các hệ thống;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Từ điển dữ liệu dùng chung là công cụ ít được chú ý nhưng quyết định nhất: không có nó thì các hệ thống chỉ kết nối được về mặt kỹ thuật chứ không hiểu được dữ liệu của nhau.
Khoản 2 Điều 41 Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 cũng yêu cầu việc tạo lập dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước phải sử dụng thống nhất bảng mã danh mục dùng chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, thống nhất với dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia.
Hạng mục bắt buộc trong mọi dự án dùng ngân sách
Điểm b khoản 1 Điều 42 Luật 20/2023/QH15 có một quy định mà doanh nghiệp lập dự toán cần biết: dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước để xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước PHẢI CÓ HẠNG MỤC PHỤC VỤ KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU. Trường hợp không có hạng mục này, phải có thuyết minh chứng minh về việc không có hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu trong quá trình vận hành, khai thác.
Đây là hạng mục mặc định — không có thì phải giải trình. Doanh nghiệp lập hồ sơ dự thầu cần đưa hạng mục này vào ngay từ đầu, cả về kỹ thuật lẫn dự toán.
Điểm c khoản 1 Điều 42 cũng yêu cầu cơ quan nhà nước ban hành và công bố công khai quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu đối với cơ sở dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý — hệ thống cần hỗ trợ việc này về mặt kỹ thuật.
Điểm a khoản 1 Điều 42 quy định về nhân lực thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu: nguồn nhân lực tại chỗ đang thực hiện quản lý, vận hành các hệ thống thông tin hoặc nhân lực khác có liên quan trong cơ quan nhà nước; trường hợp nhân lực tại chỗ không đáp ứng được thì ĐƯỢC THUÊ CHUYÊN GIA.
Đây là cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên gia cho khu vực công.
Bảy nhóm yêu cầu tối thiểu với hệ thống số
Khoản 1 Điều 8 Luật 148/2025/QH15 quy định yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số được áp dụng bắt buộc với hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của cơ quan nhà nước, hệ thống số phục vụ lợi ích công, dịch vụ số thiết yếu và hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp được cơ quan nhà nước giao cung cấp dịch vụ công.
Nhóm cuối đáng lưu ý: doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ công cũng thuộc nhóm bắt buộc.
Bảy nhóm yêu cầu:
- Khoản 2 — bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ; có cơ chế giám sát, phát hiện, cảnh báo, ứng cứu và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố;
- Khoản 3 — khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu theo chuẩn; hỗ trợ giao diện lập trình ứng dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sử dụng chuẩn dữ liệu quốc gia, chuẩn mở;
- Khoản 4 — dữ liệu phải được lưu trữ, sao lưu, bảo vệ và phục hồi theo phương án bảo đảm tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng chống chịu sự cố;
- Khoản 5 — duy trì mức độ sẵn sàng hoạt động tối thiểu; có phương án dự phòng và chuyển đổi dự phòng với hệ thống quan trọng hoặc dịch vụ thiết yếu;
- Khoản 6 — ghi nhận, lưu trữ và bảo vệ nhật ký hoạt động; bảo đảm khả năng kiểm tra, giám sát và truy vết;
- Khoản 7 — đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng tiếp cận tối thiểu đối với người sử dụng, đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương khác;
- Khoản 8 — hệ thống được phân loại theo mức độ rủi ro, quan trọng, lĩnh vực, phạm vi ảnh hưởng và có lộ trình áp dụng yêu cầu tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
Khoản 7 là nhóm yêu cầu doanh nghiệp hay bỏ sót nhất trong thiết kế. Về mặt kỹ thuật, nó gồm các thực hành quen thuộc: độ tương phản màu đủ lớn, cỡ chữ điều chỉnh được, thao tác bằng bàn phím, tương thích công cụ đọc màn hình, nhãn mô tả cho hình ảnh.
Khoản 1 Điều 35 Luật 148/2025/QH15 cũng yêu cầu cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến bảo đảm người sử dụng dễ dàng tiếp cận và truy cập, đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Bảy nguyên tắc kiến trúc
Điều 7 Luật 148/2025/QH15 nêu nguyên tắc thiết kế mà cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ theo khoản 8 Điều 7:
- Khoản 1 — sử dụng nền tảng số và các thành phần dùng chung, thúc đẩy khả năng mở rộng, tích hợp và sử dụng lại, hạn chế trùng lặp;
- Khoản 2 — khai thác hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây;
- Khoản 3 — hỗ trợ kết nối và tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dựa trên chuẩn mở, kiến trúc mở và giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn;
- Khoản 4 — bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế và phát triển;
- Khoản 5 — lấy dữ liệu làm trung tâm; khai báo một lần là yêu cầu mặc định;
- Khoản 6 — lấy người sử dụng làm trung tâm, phù hợp với nhiều nhóm đối tượng, đặc biệt là người yếu thế;
- Khoản 7 — bảo đảm linh hoạt, dễ nâng cấp, khuyến khích kiến trúc mô-đun, thành phần độc lập.
Khoản 3 Điều 23 Luật 148/2025/QH15 cũng quy định Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm đánh giá, ưu tiên xem xét phương án lựa chọn mô hình triển khai trên điện toán đám mây trong các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ — tín hiệu thị trường cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đám mây.
Nguyên tắc tái cấu trúc trước khi số hóa
Khoản 3 Điều 31 Luật 148/2025/QH15 quy định: quy trình nghiệp vụ phải được rà soát, chuẩn hóa, tái cấu trúc và đơn giản hóa TRƯỚC KHI thực hiện số hóa; bảo đảm tinh gọn, không trùng lặp, tăng cường tự động hóa và không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu số hợp lệ đã được cung cấp.
Với doanh nghiệp làm dự án, đây vừa là yêu cầu vừa là cơ hội: giai đoạn khảo sát và tái cấu trúc quy trình là hạng mục có giá trị và nên được đưa vào phạm vi công việc, thay vì nhận yêu cầu rồi số hóa nguyên trạng.
Kinh nghiệm thực tế: dự án số hóa nguyên trạng một quy trình rườm rà thường không mang lại hiệu quả như kỳ vọng, và trách nhiệm về kết quả cuối cùng thuộc về chủ đầu tư — nhưng uy tín của nhà thầu cũng chịu ảnh hưởng.
Cơ chế thị trường
Khoản 2 Điều 25 Luật 148/2025/QH15 quy định Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển, vận hành hệ thống số theo phương thức đối tác công tư trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật.
Khoản 2 Điều 26 Luật 148/2025/QH15 quy định các cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm mở và công bố công khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép doanh nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số.
Về ưu đãi khi tham gia đấu thầu, khoản 1 Điều 31 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 quy định các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Khoản 2 Điều 31 còn quy định gói thầu thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số quốc gia hoặc theo yêu cầu tại nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo hình thức chỉ định thầu hoặc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
Nguồn thông tin về nhu cầu thị trường
Điểm e khoản 2 Điều 34 Luật 71/2025/QH15 quy định cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số bao gồm thông tin về các dự án đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của cơ quan nhà nước đã triển khai; NHU CẦU, KẾ HOẠCH đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của cơ quan nhà nước SẼ TRIỂN KHAI.
Đây là nguồn thông tin để doanh nghiệp lập kế hoạch sản phẩm và chuẩn bị năng lực trước khi có thông báo mời thầu.
Danh mục chuẩn bị cho doanh nghiệp
- Nghiên cứu năm khung chuẩn tại khoản 1 Điều 33 và bảo đảm sản phẩm tương thích;
- Đưa hạng mục kết nối, chia sẻ dữ liệu vào mọi hồ sơ dự thầu theo điểm b khoản 1 Điều 42 Luật 20/2023/QH15;
- Bổ sung khả năng tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi vào thiết kế giao diện;
- Thiết kế theo chuẩn mở, kiến trúc mô-đun, có giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn;
- Bảo đảm hệ thống có nhật ký hoạt động được bảo vệ và phương án dự phòng;
- Đưa giai đoạn khảo sát, tái cấu trúc quy trình vào phạm vi công việc;
- Tìm hiểu quy định về ưu đãi đấu thầu theo khoản 1 Điều 31 Luật 71/2025/QH15;
- Theo dõi thông tin nhu cầu mua sắm của cơ quan nhà nước theo điểm e khoản 2 Điều 34 Luật 71/2025/QH15;
- Chuẩn bị năng lực cung cấp dịch vụ chuyên gia theo điểm a khoản 1 Điều 42 Luật 20/2023/QH15.
Đọc thêm cùng chủ đề
- Dịch vụ kế toán cho hộ kinh doanh cần lưu ý những gì?
- Doanh nghiệp thực phẩm đóng hộp số hoá sản xuất cần lưu ý gì?
- Doanh nghiệp làm nền tảng quản lý dự án cần cam kết những gì?
Căn cứ pháp lý
- Luật 148/2025/QH15 Điều 33
- Luật 148/2025/QH15 Điều 8
- Luật 20/2023/QH15 Điều 42
Bài viết dẫn chiếu văn bản đang có hiệu lực. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.