Chuyển đổi số

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, hợp tác xã nông nghiệp số hóa truy xuất nguồn gốc cần chuẩn bị gì?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, hợp tác xã nông nghiệp số hóa truy xuất nguồn gốc cần chuẩn bị gì?
Truy xuất nguồn gốc điện tử vừa là yêu cầu của thị trường xuất khẩu vừa là công cụ nâng giá trị. Bài viết đi qua các yêu cầu về dữ liệu và những hỗ trợ hợp tác xã có thể tiếp cận.

Nông sản muốn vào siêu thị lớn hoặc xuất khẩu ngày càng phải có truy xuất nguồn gốc. Người mua quét mã trên bao bì và xem được sản phẩm trồng ở đâu, ai trồng, thu hoạch khi nào. Với hợp tác xã, đây vừa là yêu cầu bắt buộc vừa là cơ hội nâng giá bán.

Truy xuất nguồn gốc gồm những gì

Một hệ thống truy xuất cơ bản ghi nhận chuỗi thông tin từ đồng ruộng tới người tiêu dùng:

  • Thông tin vùng trồng — vị trí, diện tích, loại đất, chủ hộ canh tác;
  • Quá trình canh tác — giống, ngày gieo trồng, vật tư sử dụng, ngày phun thuốc và loại thuốc, thời gian cách ly;
  • Thu hoạch — ngày, sản lượng, người thu hoạch;
  • Sơ chế, đóng gói — cơ sở nào, ngày nào, mã lô;
  • Vận chuyển và phân phối — đi đâu, khi nào.

Chuỗi này chỉ có giá trị khi ghi nhận trung thực và kịp thời. Dữ liệu điền bù sau khi sự việc đã qua vài tuần thì không còn là truy xuất mà là hình thức.

Giá trị pháp lý của bản ghi điện tử

Khoản 1 Điều 9 Luật 20/2023/QH15 quy định: Trường hợp pháp luật yêu cầu thông tin phải được thể hiện bằng văn bản thì thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng yêu cầu nếu thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu.

Nghĩa là nhật ký canh tác ghi trên ứng dụng có giá trị như sổ giấy, miễn là truy cập và tham chiếu được. Điều này giúp hợp tác xã bỏ được sổ sách giấy vốn hay thất lạc.

Lưu ý: các quy định chuyên ngành về an toàn thực phẩm, chứng nhận sản xuất và truy xuất nguồn gốc có yêu cầu riêng về hồ sơ. Hợp tác xã cần tra thêm nhóm quy định này.

Dữ liệu của thành viên hợp tác xã

Đây là điểm nhiều hợp tác xã chưa để ý. Hệ thống truy xuất chứa dữ liệu về từng hộ thành viên: diện tích canh tác, sản lượng, chất lượng, thu nhập từ bán nông sản.

Khoản 1 Điều 27 Luật 148/2025/QH15 quy định chủ quản dữ liệu phải chủ động thiết lập quy trình, biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp với tính chất hoạt động và phương thức đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu.

Ba nguyên tắc:

  • Thông tin công khai trên mã truy xuất nên ở mức vừa đủ — vùng trồng, quy trình, chứng nhận; không cần công khai tên và số điện thoại của từng hộ nếu họ không muốn;
  • Dữ liệu sản lượng và thu nhập của từng hộ nên giữ trong nội bộ, chỉ hợp tác xã và chính hộ đó xem được;
  • Thành viên có quyền biết dữ liệu của mình được dùng thế nào và chia sẻ cho ai.

Chia sẻ dữ liệu với đối tác

Doanh nghiệp thu mua, siêu thị, nhà nhập khẩu đều muốn dữ liệu. Điều này chính đáng vì họ cần bảo đảm chất lượng. Nhưng cần thỏa thuận rõ:

  • Chia sẻ dữ liệu gì — chỉ dữ liệu liên quan lô hàng họ mua, hay toàn bộ;
  • Đối tác được dùng vào việc gì;
  • Có được chuyển tiếp cho bên khác không;
  • Lưu bao lâu.

Điểm cần cảnh giác: dữ liệu chi tiết về vùng trồng, sản lượng, thời điểm thu hoạch có giá trị thương mại. Một đối tác nắm toàn bộ dữ liệu này có lợi thế đàm phán giá rất lớn với hợp tác xã.

Thực hành nên áp dụng: chia sẻ ở mức lô hàng, không chia sẻ toàn bộ cơ sở dữ liệu.

Minh bạch với người tiêu dùng

Khoản 5 Điều 41 Luật 148/2025/QH15 quy định người dùng được lựa chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số trên cơ sở được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, chính xác, minh bạch, kịp thời về điều khoản, điều kiện sử dụng.

Nguyên tắc thông tin phải chính xác áp dụng trực tiếp vào nội dung hiển thị khi quét mã. Ba điều nên tránh:

  • Thông tin chung chung — "sản xuất theo quy trình an toàn" mà không có dữ liệu cụ thể;
  • Thông tin không cập nhật — mã quét ra thông tin của vụ trước;
  • Chứng nhận đã hết hạn vẫn hiển thị.

Người tiêu dùng ngày càng tinh: một mã truy xuất quét ra thông tin sơ sài gây phản tác dụng hơn là không có mã.

Hỗ trợ hợp tác xã có thể tiếp cận

Điều 42 Luật 148/2025/QH15 về thu hẹp khoảng cách số có mấy nội dung liên quan tới khu vực nông thôn.

Khoản 1 quy định Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực gồm nguồn vốn đầu tư và các hình thức hỗ trợ tài chính để thu hẹp khoảng cách số; bảo đảm bố trí nguồn lực cao hơn mức trung bình của cả nước đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Khoản 2 giao các cơ quan trách nhiệm phổ cập, hỗ trợ các điều kiện tiếp cận, khả năng sử dụng dịch vụ số cơ bản cho các nhóm này.

Khoản 3 quy định Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân phù hợp với địa bàn, đối tượng và thời gian.

Hợp tác xã ở địa bàn khó khăn nên tìm hiểu các chương trình này qua chính quyền địa phương — chi phí ban đầu là rào cản lớn nhất của việc số hóa ở khu vực nông thôn.

Bắt đầu từ đâu

Với hợp tác xã chưa có gì, lộ trình thực tế:

  • Bước 1 — chuẩn hóa nhật ký canh tác trước, dù còn trên giấy. Không có dữ liệu đúng thì phần mềm nào cũng vô nghĩa;
  • Bước 2 — chọn một nhóm hộ tiên phong, số hóa nhật ký của nhóm này;
  • Bước 3 — gắn mã truy xuất cho một dòng sản phẩm, chạy thử một vụ;
  • Bước 4 — rút kinh nghiệm, mở rộng;
  • Bước 5 — kết nối với đối tác thu mua, thống nhất định dạng dữ liệu.

Sai lầm phổ biến là làm ngược: mua phần mềm đắt tiền trước, rồi phát hiện các hộ không ghi nhật ký đều đặn nên hệ thống trống rỗng.

Ba điểm cần nhớ

  • Dữ liệu trung thực và kịp thời quan trọng hơn phần mềm đắt tiền;
  • Không chia sẻ toàn bộ cơ sở dữ liệu cho một đối tác thu mua;
  • Dữ liệu sản lượng, thu nhập của từng hộ là thông tin cần giữ kín.

Đọc thêm cùng chủ đề

Căn cứ pháp lý

  • Luật 148/2025/QH15 Điều 27
  • Luật 20/2023/QH15 Điều 9
  • Luật 148/2025/QH15 Điều 41
  • Luật 148/2025/QH15 Điều 42

Bài viết dẫn chiếu văn bản đang có hiệu lực. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Bình luận (0)

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.

Để lại bình luận

Email không hiển thị công khai.
Đánh giá