Công nghiệp công nghệ số

Theo Luật Công nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử cần tuân thủ những gì?

Theo Luật Công nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử cần tuân thủ những gì?
Nhà máy điện tử vừa giữ thiết kế của khách vừa là mắt xích trong chuỗi cung ứng cần bảo đảm tính toàn vẹn sản phẩm.

Doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử — bảng mạch, cụm lắp ráp, mô-đun — đối mặt với ba lớp yêu cầu: bảo mật thiết kế của khách hàng; bảo đảm sản phẩm không bị can thiệp trong quá trình sản xuất; và bảo vệ hệ thống nhà máy khỏi tấn công.

Bảo mật thiết kế khách hàng

Tệp thiết kế bảng mạch, danh mục linh kiện, chương trình nạp vào vi điều khiển là tài sản trí tuệ cốt lõi của khách hàng.

Điều 10 Luật 71/2025/QH15 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghiệp công nghệ số phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, pháp luật về dữ liệu, dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.

Khoản 1 Điều 27 Luật 148/2025/QH15 quy định chủ quản dữ liệu phải chủ động thiết lập quy trình, biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp với tính chất hoạt động và phương thức đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu.

Mười biện pháp:

  • Phân tách dữ liệu giữa các khách hàng, kiểm thử thật;
  • Phân quyền theo đơn hàng;
  • Chương trình nạp vào chip ở mức bảo mật cao nhất — đây là phần mềm của khách;
  • Kiểm soát số lượng nạp, đối chiếu với số lượng sản xuất;
  • Không cho tải chương trình ra khỏi hệ thống nạp;
  • Đóng dấu chìm tài liệu kỹ thuật theo người xem;
  • Hạn chế điện thoại tại khu vực sản xuất mẫu;
  • Ghi nhật ký truy cập tệp thiết kế;
  • Cảnh báo tải hàng loạt;
  • Xóa hoặc trả lại dữ liệu khi kết thúc đơn hàng.

Điểm thứ ba và thứ tư quan trọng đặc biệt: chương trình nạp vào vi điều khiển là toàn bộ trí tuệ của sản phẩm, và việc nạp dư số lượng là con đường tạo ra hàng nhái có chức năng y hệt hàng thật.

Tính toàn vẹn của sản phẩm

Đây là trách nhiệm đặc thù của ngành: linh kiện điện tử đi vào sản phẩm của người khác, và can thiệp trong quá trình sản xuất tạo ra rủi ro lan rộng.

Tám biện pháp:

  • Kiểm soát nguồn gốc linh kiện đầu vào, chống linh kiện giả;
  • Chỉ mua từ nguồn được ủy quyền hoặc có kiểm tra chặt;
  • Kiểm tra mẫu với lô linh kiện có rủi ro;
  • Liên kết lô linh kiện với lô sản phẩm;
  • Xác thực chương trình trước khi nạp, đối chiếu mã kiểm tra;
  • Kiểm tra chức năng 100% với sản phẩm quan trọng;
  • Ghi nhận đầy đủ kết quả kiểm tra, không sửa được;
  • Kiểm soát chặt sản phẩm lỗi, tiêu hủy có ghi nhận.

Điểm thứ nhất và thứ hai là vấn đề nghiêm trọng trong ngành: linh kiện giả, linh kiện tái chế đội lốt hàng mới xuất hiện phổ biến trên thị trường và gây hỏng hóc trong sản phẩm cuối.

Điểm thứ tám đáng lưu ý: bảng mạch lỗi bị loại nhưng tuồn ra ngoài sẽ xuất hiện trong sản phẩm giả mang thương hiệu khách hàng.

An ninh nhà máy

Điều 26 Luật 116/2025/QH15 quy định các nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu. Bảy biện pháp:

  • Tách mạng thiết bị sản xuất khỏi mạng văn phòng và internet;
  • Đổi mật khẩu mặc định trên mọi máy;
  • Kiểm soát cổng USB — đây là đường lây nhiễm chính vào máy sản xuất;
  • Kiểm soát máy tính của nhà cung cấp thiết bị khi họ tới bảo trì;
  • Sao lưu chương trình gia công và cấu hình máy;
  • Quy trình cập nhật phần mềm máy có kiểm thử;
  • Giám sát lưu lượng bất thường từ mạng sản xuất.

Điểm thứ tư là lỗ hổng bị bỏ qua nhiều nhất: kỹ thuật viên của hãng thiết bị mang máy tính riêng cắm thẳng vào máy sản xuất, và máy tính đó đã đi qua hàng chục nhà máy khác.

Đánh giá từ khách hàng

Khách hàng lớn thường có bộ tiêu chuẩn riêng về an ninh chuỗi cung ứng. Sáu việc chuẩn bị: quy trình bảo mật viết thành văn bản; chứng minh được phân quyền và nhật ký; kiểm soát ra vào có ghi nhận; truy xuất được đầy đủ cho bất kỳ lô nào; kiểm soát nhà thầu phụ; và cung cấp đủ để chứng minh tuân thủ mà không mở dữ liệu của khách hàng khác.

Nhân sự

Sáu biện pháp: xác minh lý lịch cho vị trí tiếp cận thiết kế; cam kết bảo mật hiệu lực sau khi nghỉ việc; thu hồi quyền trong ngày cuối làm việc; giám sát tải tệp trong giai đoạn nhân sự đã nộp đơn nghỉ; kiểm soát vật tư mang ra khỏi nhà máy; và kênh báo cáo khi bị tiếp cận mua thông tin.

Ưu đãi cho nghiên cứu phát triển

Điều 16 Luật 71/2025/QH15 quy định về thúc đẩy nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.

Khoản 1 nêu hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số.

Khoản 4 quy định các khoản chi của doanh nghiệp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ số được tăng mức chi bổ sung khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Với doanh nghiệp điện tử, đây là nhóm ưu đãi đáng quan tâm nhất trong Luật 71/2025. Ba việc: tách bạch chi phí nghiên cứu trong sổ sách; lưu hồ sơ đề tài và kết quả; và tra pháp luật thuế cùng pháp luật về khoa học công nghệ để biết mức cụ thể.

Khoản 3 cũng đáng chú ý về quyền sử dụng trang thiết bị tại các cơ sở nghiên cứu của nhà nước — thiết bị đo kiểm điện tử là khoản đầu tư lớn mà doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tự trang bị.

Dữ liệu sản xuất và bí quyết công nghệ

Ngoài thiết kế của khách, nhà máy còn có tài sản riêng: thông số quy trình tối ưu qua nhiều năm. Sáu biện pháp:

  • Thông số quy trình — nhiệt độ hàn, tốc độ, cấu hình máy — được phân quyền riêng;
  • Nạp trực tiếp vào máy, không hiển thị chi tiết trên màn hình xưởng;
  • Không lưu trên máy cá nhân;
  • Thận trọng khi tiếp khách tham quan — không để lộ màn hình cài đặt;
  • Cam kết bảo mật với kỹ sư quy trình;
  • Ghi nhật ký truy cập.

Điểm thứ tư là rủi ro thực tế trong ngành: đoàn khách hàng hoặc đối tác đi tham quan xưởng, chụp ảnh bảng điều khiển, và toàn bộ thông số tối ưu nằm trong bức ảnh đó.

Xử lý sản phẩm và vật tư loại

Năm nguyên tắc mà khách hàng lớn thường yêu cầu:

  • Đếm và ghi nhận đầy đủ sản phẩm lỗi;
  • Đối chiếu số lượng đầu vào, thành phẩm, phế phẩm — không được để hụt không giải thích được;
  • Tiêu hủy có biên bản và người chứng kiến;
  • Không bán bảng mạch lỗi, linh kiện thừa ra thị trường;
  • Xử lý riêng sản phẩm mang thương hiệu khách hàng.

Điểm thứ hai là cơ chế kiểm soát cốt lõi: phần chênh lệch không giải thích được chính là nguồn hàng cho thị trường hàng nhái mang đúng linh kiện và đúng chương trình của hàng thật.

Danh sách kiểm tra

  • phân tách dữ liệu giữa các khách hàng không?
  • Số lượng chương trình nạp vào chip có được đối chiếu với sản lượng không?
  • kiểm soát nguồn gốc linh kiện đầu vào không?
  • Sản phẩm lỗi có được tiêu hủy có ghi nhận không?
  • Máy tính của nhà cung cấp thiết bị có được kiểm soát khi bảo trì không?
  • USB có dùng chung giữa văn phòng và máy sản xuất không?
  • Chi phí nghiên cứu có được tách bạch trong sổ sách không?

Đọc thêm cùng chủ đề

Căn cứ pháp lý

  • Luật 71/2025/QH15 Điều 10
  • Luật 71/2025/QH15 Điều 16
  • Luật 148/2025/QH15 Điều 27
  • Luật 116/2025/QH15 Điều 26

Bài viết dẫn chiếu văn bản đang có hiệu lực. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Bình luận (0)

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.

Để lại bình luận

Email không hiển thị công khai.
Đánh giá