Sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc ngành, nghề ĐẶC BIỆT ưu đãi đầu tư theo khoản 2 Điều 28 — không kèm điều kiện quy mô. Nhưng cần phân biệt với cung cấp dịch vụ công nghệ số.
Gia công phần mềm là một trong những hoạt động công nghệ số có quy mô lớn nhất tại Việt Nam. Bài viết làm rõ ranh giới ưu đãi và các nghĩa vụ đặc thù của mô hình này.
Phân biệt hai nhóm hoạt động
Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 phân biệt hai loại hoạt động với mức ưu đãi khác nhau.
Sản xuất sản phẩm phần mềm — khoản 2 Điều 13
Khoản 2 Điều 13 quy định sản xuất sản phẩm công nghệ số là việc thực hiện một hoặc một số công việc nghiên cứu và phát triển, thiết kế, lắp ráp, chế tạo, thử nghiệm, kiểm thử sản phẩm công nghệ số và các công việc khác để sản xuất ra sản phẩm công nghệ số.
Điểm b khoản 2 Điều 13 định nghĩa sản phẩm phần mềm là tập hợp các hướng dẫn, lệnh, dữ liệu số được thiết kế để điều khiển thiết bị công nghệ số thực hiện chức năng nhất định, bao gồm: phần mềm hệ thống; phần mềm ứng dụng; phần mềm tiện ích; phần mềm công cụ; phần mềm nền tảng số và các phần mềm khác.
Cung cấp dịch vụ công nghệ số — khoản 3 Điều 13
Khoản 3 Điều 13 quy định cung cấp dịch vụ công nghệ số là việc thực hiện một hoặc một số hoạt động: tư vấn, thiết kế, cài đặt, tích hợp, quản lý, vận hành, đào tạo, số hóa, xử lý dữ liệu, bảo hành, bảo trì, sửa chữa, tân trang, xuất bản, phân phối sản phẩm công nghệ số; cung cấp các sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ và dịch vụ công nghệ số khác.
Vì sao ranh giới này quan trọng
Khoản 1 Điều 28 quy định sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số là ngành, nghề ƯU ĐÃI đầu tư.
Khoản 2 Điều 28 nâng lên mức cao hơn với năm nhóm: sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm; SẢN XUẤT SẢN PHẨM PHẦN MỀM; phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo — nhóm ngành, nghề ĐẶC BIỆT ưu đãi đầu tư.
Khác biệt giữa hai mức ưu đãi này về thuế và tiền thuê đất là đáng kể.
Điểm cần lưu ý: sản xuất sản phẩm phần mềm nằm ở khoản 2 (đặc biệt ưu đãi), còn cung cấp dịch vụ công nghệ số nói chung nằm ở khoản 1 (ưu đãi thông thường) — trừ khi thuộc nhóm trọng điểm.
Với doanh nghiệp gia công, hoạt động thực tế thường bao gồm cả hai loại. Việc tách bạch trong hồ sơ và sổ sách giúp hưởng đúng mức ưu đãi cho từng phần.
Sản phẩm công nghệ số trọng điểm
Khoản 1 Điều 14 quy định sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm là sản phẩm, dịch vụ đáp ứng một trong những tiêu chí:
- Điểm a — thị trường trong nước có nhu cầu lớn và tạo ra giá trị gia tăng cao;
- Điểm b — thị trường thế giới đang có nhu cầu và có tiềm năng xuất khẩu;
- Điểm c — thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm chuyển đổi số quốc gia; có tác động tích cực, đột phá về đổi mới công nghệ và hiệu quả kinh tế các ngành, lĩnh vực.
Điểm b có ý nghĩa trực tiếp với doanh nghiệp gia công hướng xuất khẩu. Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong từng thời kỳ theo khoản 2 Điều 14 — cần tra cứu để biết sản phẩm của mình có thuộc danh mục không.
Ưu đãi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
Khoản 1 Điều 16 quy định hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số.
Khoản 4 Điều 16 có ưu đãi thuế cụ thể: các khoản chi của doanh nghiệp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ số được tăng mức chi bổ sung khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Với doanh nghiệp gia công có bộ phận nghiên cứu phát triển riêng, việc tách bạch chi phí và lưu chứng từ là điều kiện để hưởng ưu đãi này.
Nhân lực — chính sách thu hút
Khoản 2 Điều 19 quy định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú có thời hạn 05 năm và được gia hạn; vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi được cấp thẻ tạm trú với thời hạn tương ứng và được tạo điều kiện, hỗ trợ về thủ tục khi tìm kiếm việc làm và tuyển sinh, học tập tại Việt Nam.
Khoản 3 Điều 19 quy định nhân lực chất lượng cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân.
Với doanh nghiệp gia công có chuyên gia nước ngoài, đây là yếu tố nên đưa vào gói đãi ngộ khi tuyển dụng. Tiêu chí xác định do Chính phủ quy định theo khoản 1 Điều 19.
Nghĩa vụ đặc thù — bảo mật dữ liệu khách hàng
Doanh nghiệp gia công thường được khách hàng giao quyền truy cập hệ thống và dữ liệu. Đây là đặc thù cần chú ý nhất.
Khoản 2 Điều 26 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 nêu các nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu, trong đó:
- Điểm a — xây dựng chính sách, thiết lập quy trình về bảo đảm an ninh dữ liệu;
- Điểm c — sử dụng mật mã cơ yếu, mật mã dân sự;
- Điểm d — triển khai cơ chế kiểm soát chặt chẽ nhân sự trực tiếp tham gia xử lý dữ liệu;
- Điểm đ — kiểm tra, đánh giá rủi ro định kỳ;
- Điểm e — kiểm tra, đánh giá việc chuyển dữ liệu xuyên biên giới.
Điểm e liên quan trực tiếp tới mô hình gia công cho khách hàng nước ngoài — dữ liệu thường di chuyển qua biên giới theo cả hai chiều.
Điều 15 Luật 116/2025/QH15 cũng bảo vệ bí mật kinh doanh. Điểm a khoản 1 liệt kê hành vi chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh; điểm d nêu hành vi đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật kinh doanh trái quy định của pháp luật.
Với đội ngũ lập trình viên có quyền truy cập mã nguồn và dữ liệu của khách hàng, các biện pháp cần có:
- Cam kết bảo mật ký với từng nhân sự, nêu rõ nghĩa vụ kéo dài sau khi chấm dứt hợp đồng;
- Phân quyền theo dự án — nhân sự chỉ truy cập được dự án mình tham gia;
- Ghi nhật ký truy cập và tải mã nguồn;
- Thu hồi quyền ngay khi nhân sự rời dự án hoặc nghỉ việc;
- Quy định về thiết bị — làm việc trên máy công ty hay máy cá nhân, có được sao chép mã nguồn về máy riêng không;
- Kiểm soát việc sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo — đưa mã nguồn của khách hàng vào công cụ bên ngoài là vùng rủi ro rõ ràng.
Điểm cuối ngày càng quan trọng: khoản 3 Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 nghiêm cấm sử dụng dữ liệu để vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng. Và về mặt hợp đồng, phần lớn hợp đồng gia công có điều khoản bảo mật cấm tiết lộ cho bên thứ ba.
Sở hữu trí tuệ
Khoản 2 Điều 12 Luật 71/2025/QH15 nghiêm cấm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số.
Với gia công phần mềm, hai vấn đề cần rõ trong hợp đồng: quyền sở hữu đối với mã nguồn và sản phẩm tạo ra, và phạm vi sử dụng lại các thành phần dùng chung của doanh nghiệp gia công.
Nếu sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ viết mã, cần lưu ý thêm vấn đề bản quyền của mã do công cụ tạo ra — và nên làm rõ với khách hàng ngay từ hợp đồng.
Nghĩa vụ báo cáo dữ liệu
Điểm a khoản 1 Điều 35 Luật 71/2025/QH15 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công nghiệp công nghệ số có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin trực tuyến hoặc áp dụng phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến vào cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số định kỳ hằng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
Điểm a khoản 2 Điều 34 cho biết cơ sở dữ liệu này gồm thông tin chung, thông tin về nhân lực, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, báo cáo tài chính công khai của doanh nghiệp công nghệ số.
Đây là nghĩa vụ định kỳ cần đưa vào lịch công tác. Doanh nghiệp có hệ thống quản trị riêng nên cân nhắc thiết lập kết nối chia sẻ dữ liệu tự động thay vì nhập tay mỗi quý.
Cơ hội mở rộng ra quốc tế
Khoản 5 Điều 6 Luật 71/2025/QH15 nêu chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số của Việt Nam hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ số nước ngoài, mở rộng thị trường quốc tế, thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài, hướng tới phát triển thành doanh nghiệp đa quốc gia.
Khoản 2 Điều 6 nêu việc phát triển mạng lưới đại diện công nghiệp công nghệ số Việt Nam ở nước ngoài; khoản 3 nêu hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế.
Khoản 4 Điều 7 cũng quy định Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số — yếu tố quan trọng với doanh nghiệp gia công muốn nâng cấp lên các hợp đồng giá trị cao hơn.
Danh mục việc cần làm
- Tách bạch trong sổ sách phần sản xuất sản phẩm phần mềm và phần cung cấp dịch vụ;
- Tra cứu Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
- Lưu chứng từ hoạt động nghiên cứu phát triển để hưởng ưu đãi thuế theo khoản 4 Điều 16;
- Ban hành quy định nội bộ về sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo với mã nguồn và dữ liệu khách hàng;
- Phân quyền theo dự án và ghi nhật ký truy cập;
- Ký cam kết bảo mật với từng nhân sự;
- Rà soát điều khoản sở hữu trí tuệ trong hợp đồng gia công;
- Lập lịch cập nhật dữ liệu hằng quý theo điểm a khoản 1 Điều 35;
- Tìm hiểu chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao nếu tuyển chuyên gia nước ngoài.
Đọc thêm cùng chủ đề
- Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước được dùng cho mục đích thương mại không?
- Người lao động mất việc do chuyển đổi số được hỗ trợ gì?
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ đào tạo năng lực số cho nhân viên không?
Căn cứ pháp lý
- Luật 71/2025/QH15 Điều 28
- Luật 71/2025/QH15 Điều 13
- Luật 116/2025/QH15 Điều 26
Bài viết dẫn chiếu văn bản đang có hiệu lực. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.