Sáu nội dung hợp tác, từ tương trợ tư pháp tới chuyển giao công nghệ. Với doanh nghiệp, phần đáng chú ý là nguyên tắc tuân thủ điều ước quốc tế.
Điều 6 Luật 91/2025/QH15 là điều thường bị bỏ qua khi doanh nghiệp đọc luật, nhưng lại có ý nghĩa với các đơn vị có hoạt động xuyên biên giới.
Nguyên tắc
Khoản 1 Điều 6 quy định việc hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Ý nghĩa với doanh nghiệp
Việc nêu điều ước quốc tế cùng hàng với pháp luật Việt Nam là cơ sở để các cơ chế hợp tác song phương và đa phương về dữ liệu có thể được áp dụng trong tương lai — điều có ý nghĩa với doanh nghiệp có luồng dữ liệu qua nhiều quốc gia.
Sáu nội dung hợp tác
Khoản 2 Điều 6 quy định nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:
- Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để tạo điều kiện cho việc thực thi có hiệu quả pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Tham gia tương trợ tư pháp về bảo vệ dữ liệu cá nhân của quốc gia khác;
- Phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi xâm phạm dữ liệu cá nhân;
- Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Chuyển giao công nghệ phục vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Tương trợ tư pháp là nội dung có tác động thực tế
Nội dung thứ hai mở đường cho việc phối hợp xử lý các vụ việc có yếu tố nước ngoài. Trong lĩnh vực dữ liệu cá nhân, phần lớn hành vi mua bán và phát tán dữ liệu trái phép đều có yếu tố xuyên biên giới, nên cơ chế này là điều kiện để việc xử lý có hiệu quả.
Ai thực hiện
Khoản 3 Điều 6 giao Chính phủ quy định trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Điều 30 Nghị định 356/2025/NĐ-CP là quy định tương ứng:
- Cơ quan chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 34 Nghị định 356/2025/NĐ-CP cũng liệt kê việc triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong trách nhiệm của Bộ Công an. Điều 33 Nghị định xếp hợp tác quốc tế vào nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Liên hệ với phạm vi áp dụng của Luật
Điểm c khoản 2 Điều 1 Luật 91/2025/QH15 đưa cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam vào đối tượng áp dụng.
Phạm vi ngoài lãnh thổ này chỉ có hiệu lực thực tế khi có cơ chế hợp tác quốc tế tương ứng — nên Điều 6 là phần bổ trợ cho Điều 1.
Doanh nghiệp nên lưu ý gì
Với đơn vị có luồng dữ liệu ra nước ngoài, nghĩa vụ trước mắt vẫn nằm ở Điều 20 của Luật về hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu xuyên biên giới và Điều 17, Điều 18 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
Điều 6 không tạo ra nghĩa vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, nhưng cho biết hướng phát triển: khi các cơ chế hợp tác được thiết lập, việc chứng minh tuân thủ tại nơi nhận dữ liệu có thể trở thành một phần của hồ sơ.
Đọc thêm cùng chủ đề
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì về dữ liệu?
- Kinh phí bảo vệ dữ liệu cá nhân lấy từ đâu?
- Kiểm tra an ninh mạng diễn ra khi nào và ra sao?
Căn cứ pháp lý
- Luật 91/2025/QH15 Điều 6
- Nghị định 356/2025/NĐ-CP Điều 30
Bài viết dẫn chiếu văn bản đang có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.