Công nghiệp công nghệ số

Theo Luật Công nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử được ưu đãi và phải đáp ứng gì?

Theo Luật Công nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử được ưu đãi và phải đáp ứng gì?
Ba nhóm vấn đề: ưu đãi thuế theo tiêu chí của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy chuẩn an ninh mạng với thiết bị kết nối, và nghĩa vụ thu hồi sản phẩm thải bỏ.

Sản xuất thiết bị điện tử là mảng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia — từ lắp ráp gia công tới thiết kế sản phẩm riêng. Bài viết tổng hợp các quy định liên quan trong nhóm luật công nghệ mới.

Sản phẩm phần cứng theo định nghĩa của Luật

Điểm a khoản 2 Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 định nghĩa: sản phẩm phần cứng là sản phẩm thiết bị công nghệ số, bộ phận của thiết bị công nghệ số, bao gồm: máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi; thiết bị viễn thông; thiết bị đa phương tiện; thiết bị truyền dẫn; thiết bị điện tử; thiết bị điện tử tích hợp công nghệ số; bộ phận và cụm linh kiện, linh kiện điện tử, chip bán dẫn và các sản phẩm phần cứng khác.

Danh sách này rất rộng, bao trùm gần như toàn bộ ngành điện tử.

Ưu đãi thuế cho sản xuất thiết bị điện tử

Khoản 5 Điều 40 Luật 71/2025/QH15 quy định: doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định được hưởng hỗ trợ, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều kiện là đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định — văn bản cần theo dõi.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 28 quy định sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số là ngành, nghề ưu đãi đầu tư. Nếu sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo khoản 2 Điều 14, doanh nghiệp được nâng lên mức đặc biệt ưu đãi đầu tư theo khoản 2 Điều 28.

Nếu tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn

Khoản 1 Điều 40 định nghĩa dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn là dự án sản xuất nguyên liệu, vật tư, linh kiện để cung cấp trực tiếp cho dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.

Khoản 2 Điều 40 quy định dự án này được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi như đối với dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 28 — tức mức cao nhất.

Khoản 3 Điều 40 bổ sung: doanh nghiệp thực hiện dự án phụ trợ được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan.

Chữ "trực tiếp" trong định nghĩa là điều kiện quan trọng — doanh nghiệp cung cấp cho nhà cung cấp của nhà máy chip không thuộc phạm vi. Cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh quan hệ cung cấp trực tiếp: hợp đồng, đơn hàng, chứng từ giao nhận.

Nhập thiết bị đã qua sử dụng

Khoản 3 Điều 39 quy định dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn được nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Khoản 4 Điều 21 cũng cho phép tổ chức, doanh nghiệp được nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

Quy chuẩn an ninh mạng với thiết bị

Khoản 1 Điều 27 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng được áp dụng đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, hệ thống quản lý, vận hành an ninh mạng, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, công nghệ thông tin và THIẾT BỊ KẾT NỐI MẠNG.

Với doanh nghiệp sản xuất thiết bị có kết nối mạng — camera, thiết bị định tuyến, thiết bị nhà thông minh, thiết bị công nghiệp — đây là nhóm quy định cần theo dõi sát.

Khoản 5 Điều 27 giao Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng; điểm a khoản 4 giao Bộ Công an xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia về an ninh mạng; điểm b giao quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trừ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Khoản 2 Điều 27 quy định việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Với sản phẩm phục vụ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, khoản 3 Điều 27 quy định việc đánh giá hợp chuẩn, hợp quy được thực hiện tại tổ chức chứng nhận do Bộ trưởng Bộ Công an chỉ định.

Ý nghĩa với thiết kế sản phẩm

Điểm a khoản 2 Điều 37 Luật 116/2025/QH15 nêu định hướng ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm phần cứng, phần mềm nhằm chủ động loại bỏ các nguy cơ về an ninh mạng NGAY TỪ KHI HÌNH THÀNH SẢN PHẨM.

Cách tiếp cận bảo mật từ thiết kế có hệ quả với quy trình phát triển sản phẩm. Các thực hành cơ bản mà thị trường quốc tế cũng đang yêu cầu:

  • Không dùng mật khẩu mặc định giống nhau cho mọi thiết bị;
  • Buộc đổi mật khẩu ở lần thiết lập đầu tiên;
  • Có cơ chế cập nhật phần mềm an toàn và cam kết thời gian hỗ trợ;
  • Công bố kênh tiếp nhận báo cáo lỗ hổng;
  • Không để cổng dịch vụ mở không cần thiết;
  • Mã hóa dữ liệu truyền và lưu trữ.

Điểm c khoản 1 Điều 36 Luật 116/2025/QH15 cũng nêu nội dung nghiên cứu, phát triển an ninh mạng gồm phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng — vấn đề chuỗi cung ứng đang được quan tâm trên toàn cầu.

Nghĩa vụ về môi trường

Khoản 2 Điều 32 Luật 71/2025/QH15 quy định: doanh nghiệp công nghệ số có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; THU HỒI, XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ trong công nghiệp công nghệ số; thực hiện nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường, pháp luật về thuế.

Nghĩa vụ thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ là nghĩa vụ cụ thể với doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu thiết bị điện tử — cần đối chiếu với quy định về trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất theo pháp luật về bảo vệ môi trường.

Mặt cơ hội

Khoản 1 Điều 32 quy định: Nhà nước có cơ chế hỗ trợ, ưu tiên thực hiện hoạt động tái sử dụng, tái chế, tái sản xuất, tân trang, sửa chữa và chia sẻ nguồn lực để hình thành chu trình khép kín trong công nghiệp công nghệ số; ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thân thiện với môi trường.

Khoản 1 Điều 33 quy định sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thân thiện môi trường được ưu tiên thực hiện mua sắm xanh đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước.

Khoản 2 Điều 33 quy định Nhà nước có cơ chế hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, cải tiến, chuyển đổi hoạt động công nghiệp công nghệ số để tạo ra sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11.

Ghép hai điều: doanh nghiệp vừa được hỗ trợ chi phí chuyển đổi, vừa được ưu tiên khi bán cho khu vực công. Với doanh nghiệp sản xuất, hoạt động tân trang, sửa chữa nêu tại khoản 1 Điều 32 cũng là hướng kinh doanh có thể cân nhắc.

Nghĩa vụ báo cáo dữ liệu

Điểm a khoản 1 Điều 35 Luật 71/2025/QH15 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công nghiệp công nghệ số có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin trực tuyến hoặc áp dụng phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến vào cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số ĐỊNH KỲ HẰNG QUÝ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; bảo đảm thông tin được cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời.

Đây là nghĩa vụ định kỳ cần đưa vào lịch công tác và giao đầu mối phụ trách.

Chất lượng sản phẩm

Khoản 1 Điều 7 Luật 71/2025/QH15 giao Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật; yêu cầu kỹ thuật; quy định áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc gia trong công nghiệp công nghệ số.

Khoản 2 Điều 7 giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn đối với các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số ứng dụng trong ngành, lĩnh vực được phân công.

Khoản 4 Điều 7 có nội dung đáng quan tâm với doanh nghiệp xuất khẩu: Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số.

Danh mục việc cần làm

  • Tra cứu Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm để xác định mức ưu đãi;
  • Theo dõi tiêu chí của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ với dự án sản xuất thiết bị điện tử theo khoản 5 Điều 40;
  • Nếu cung cấp cho chuỗi bán dẫn, chuẩn bị hồ sơ chứng minh quan hệ cung cấp trực tiếp;
  • Theo dõi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng với thiết bị kết nối mạng;
  • Rà soát thiết kế sản phẩm theo hướng bảo mật từ đầu — bỏ mật khẩu mặc định chung, có cơ chế cập nhật;
  • Công bố kênh tiếp nhận báo cáo lỗ hổng và cam kết thời gian hỗ trợ sản phẩm;
  • Rà soát nghĩa vụ thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo khoản 2 Điều 32;
  • Tìm hiểu cơ chế hỗ trợ chuyển đổi sang sản phẩm thân thiện môi trường theo khoản 2 Điều 33;
  • Lập lịch cập nhật dữ liệu hằng quý theo điểm a khoản 1 Điều 35.

Đọc thêm cùng chủ đề

Căn cứ pháp lý

  • Luật 71/2025/QH15 Điều 40
  • Luật 116/2025/QH15 Điều 27
  • Luật 71/2025/QH15 Điều 32

Bài viết dẫn chiếu văn bản đang có hiệu lực. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Bình luận (0)

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.

Để lại bình luận

Email không hiển thị công khai.
Đánh giá